Giải thích các thuật ngữ về thương hiệu

Thương hiệu (brand) là một đặc tính của một doanh nghiệp, một cá nhân hay là một sự vật/sự việc nào đó. Tùy nhận thức của mỗi người mà ý nghĩa và tầm quan trọng của thương hiệu trở nên khác nhau. Có người xem nhẹ nó, nhưng cũng có người rất xem trọng nó. Sau đây chúng ta cùng xem xét, giải thích vài thuật ngữ xoay quanh đặc tính này nhé.

- Brand (thương hiệu): Là một hỗn hợp các đặc tính bao hàm hữu hình lẫn vô hình được diễn đạt thông qua các biểu tượng của một nhãn hiệu và nếu được quản lí một cách đúng đắn, nhãn hiệu này có thể tạo ra giá trị và sự ảnh hưởng nhất định cho thương hiệu đó. Các thương hiệu cung cấp cho các khách hàng của mình một phương tiện để lựa chọn và kích thích sự công nhận trong những thị trường tập trung lẫn phi tập trung.

- Awareness (sự nhận biết về thương hiệu): Chỉ ra lượng người hay thị trường mục tiêu có thể nhận biết về sự tồn tại của một nhãn hiệu hay một thương hiệu đã có mặt trên thị trường. Thông thường người ta thường phân chia làm hai kiểu nhận biết: kiểu thứ nhất là nhận biết tự phát (top of mind), qua đó có thể đo lường phần trăm số người đề cập đến thương hiệu một cách ngẫu nhiên ngay khi được đề nghị liệt kê ra một số thương hiệu trong một loại sản phẩm nào đó. Còn loại thứ hai là kiểu nhận thức có gợi ý - kiểu này đo lường tỉ lệ phần trăm số người có thể nhận diện được một thương hiệu của một loại sản phẩm nào đó khi một danh sách những thương hiệu được đưa ra để cho họ có thể chọn lựa. 

- Branding (xây dựng thương hiệu): Lựa chọn và pha trộn những đặc tính cả hữu hình lẫn vô hình để làm dị biệt hóa, cô đặc hóa các sản phẩm, dịch vụ; hay sự phối hợp tất cả các hoạt động, mang tính thúc đẩy và hấp dẫn đối với khách hàng. 

1427jpg_94bbdcd709f334f540cf.jpgXây dựng sự nhận biết về thương hiệu- Brand architecture ( kiến trúc thương hiệu): Là cách mà một tổ chức sắp xếp và liệt kê danh sách các thương hiệu của mình trong một danh mục nhiều thương hiệu khác nhau.

- Brand associations (sự liên tưởng thương hiệu): Là những cảm giác, niềm tin, và các hiểu biết về thương hiệu mà khách hàng hay người tiêu dùng biết tới. Sự liên tưởng thương hiệu này xuất phát từ những trải nghiệm của khách hàng với thương hiệu đó, phù hợp cũng như thống nhất với việc định vị thương hiệu và phải được thực hiện trên cơ sở dị biệt hóa, cô đặc hóa.

- Brand commitment (sự cam kết đối với thương hiệu): Là mức độ cam kết của khách hàng với một thương hiệu nào đó, đảm bảo rằng họ sẽ tiếp tục sử dụng hay mua sản phẩm của thương hiệu này trong tương lai. Mức độ cam kết chỉ rõ độ an toàn về việc khách hàng của một doanh nghiệp sẽ vẫn tiếp tục đồng hành với nó thay vì đi theo những đối thủ cạnh tranh trực tiếp khác.

- Brand equity (tài sản thương hiệu): Được định nghĩa là tất cả những đặc tính hay chất lượng nổi bật nhất của một thương hiệu, có được từ sự tương tác giữa các nhóm có lợi ích với thương hiệu, qua đó tạo ra được sự cam kết từ các cá nhân và tạo ra nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm mang thương hiệu này của doanh nghiệp. Chính những tư duy và cảm giác rất khác biệt này làm cho thương hiệu có giá trị và tạo được sự chú ý với khách hàng.

1427jpg_94a08a0c4d28a24f6b86.jpgXây dựng tài sản thương hiệu- Brand harmonisation (sự hài hòa thương hiệu): Khái niệm này là để đảm bảo rằng tất cả các sản phẩm trong một phạm vi thương hiệu nhất định phải có được một cái tên, hình ảnh thích hợp và trên hết là phải được định vị đúng trên nhiều thị trường khác nhau tại các khu vực địa lý khác nhau.

- Brand identity (chân dung thương hiệu): Là sự biểu hiện ra bên ngoài của thương hiệu, bao gồm tên và các hình ảnh về nó. Chân dung thương hiệu là những cách cơ bản nhất mà người tiêu dùng có thể nhận biết và phân biệt được thương hiệu của một doanh nghiệp so với các thương hiệu khác của các đối thủ cạnh tranh.

- Brand image (hình ảnh thương hiệu): Là tất cả những gì mà khách hàng liên tưởng được từ một thương hiệu. Đối với người sử dụng thì hình ảnh thương hiệu chủ yếu được xác định dựa vào các kinh nghiệm thực tế mà một sản phẩm hay dịch vụ của một thương hiệu mang lại và cách mà nó đáp ứng được những nhu cầu và mong đợi của khách hàng; còn đối với những người không sử dụng sản phẩm hay dịch vụ thì hình ảnh về một thương hiệu phụ thuộc hoàn toàn vào những ấn tượng, thái độ và niềm tin mà chưa được kiểm chứng với những thông tin đầy đủ và xác thực.

- Brand licensing (nhượng quyền thương hiệu): Chủ sở hữu của một thương hiệu cho phép một bên khác được sử dụng thương hiệu mà họ đang sở hữu. Thông thường thì để đổi lại cho quyền được sử dụng thương hiệu thì các công ty đi thuê thương hiệu phải trả cho công ty cho thuê một khoản phí ví như tiền bản quyền thương hiệu.

1427jpg_625c76f7fe719451330e.jpgNhượng quyền là một cách phát triển thương hiệu- Brand management (quản trị thương hiệu): Thực tế quá trình này liên quan đến việc quản lý các khía cạnh cả hữu hình lẫn vô hình của một thương hiệu. Đối với những thương hiệu của các sản phẩm thì phần hữu hình cũng chính là bản thân các sản phẩm đó như bao bì, giá cả … Còn đối với các thương hiệu cho các dịch vụ thì phần hữu hình được thực hiện cùng lúc với trải nghiệm của chính khách hàng về môi trường bán lẻ, việc giao tiếp trực tiếp với các nhân viên bán hàng và mức độ hài lòng chung của họ. Còn những nhân tố vô hình đều khá giống nhau, là sự liên kết với khách hàng về mặt cảm xúc, các yếu tố này có được từ các kinh nghiệm, sự tương tác với tính cách thương hiệu và tính cách con người. Chính vì thế mà các giá trị thương hiệu vô hình này phải được quản lý thông qua sự vận dụng chính các đặc tính của thương hiệu, các kỹ năng giao tiếp của nhân viên và cả yếu tố liên quan đến con người.

- Brand positioning (định vị thương hiệu): Việc xác định một vị trí riêng biệt mà một thương hiệu 'nhận lấy về mình' trong môi trường kinh doanh đầy cạnh tranh, để đảm bảo rằng các khách hàng có thể phân biệt thương hiệu của họ với các thương hiệu khác. Việc định vị thương hiệu liên quan đến việc vận dụng kỹ càng tất cả các nhân tố trong phối hợp tiếp thị (marketing mix) để đạt được hiệu quả trong việc khác biệt hóa thương hiệu ở tâm trí khách hàng.

- Brand valuation (định giá thương hiệu): Là quá trình xác định và đo lường các lợi ích kinh tế của giá trị thương hiệu xuất phát từ quyền sở hữu thương hiệu đó.

(sưu tầm)

Có thể bạn quan tâm
Đăng nhập để bình luận
Đang tải thêm ... The comment will be refreshed after 00:00.